Trong bài này, chúng ta sẽ tìm hiểu về:
- Khái niệm biến trong lập trình.
- Các kiểu dữ liệu cơ bản.
- Cách dùng toán tử để tính toán trong chương trình.
1. Biến là gì?
Biến trong lập trình giống như chiếc hộp dùng để chứa dữ liệu. Là đại lượng có thể được thay đổi giá trị trong quá trình thực hiện chương trình.
- Bạn có thể gán giá trị vào biến.
- Có thể thay đổi giá trị đó trong quá trình chạy chương trình.
Cách khai báo biến trong C++:
kieu_du_lieu ten_bien;
hoặc khai báo và gán giá trị ngay:
kieu_du_lieu ten_bien = gia_tri;
Ví dụ 1: Khai báo và gán giá trị
#include <iostream>
using namespace std;
int main() {
int tuoi = 15; // khai báo biến tuoi kiểu int, gán giá trị 15
cout << "Tuoi cua ban la: " << tuoi << endl;
return 0;
}
2. Các kiểu dữ liệu cơ bản trong C++
| Kiểu dữ liệu | Ý nghĩa | Ví dụ giá trị |
|---|---|---|
int , long long | Số nguyên | 5, -12, 1000 |
float | Số thực (dấu phẩy động) | 3.14, -7.5 |
double | Số thực chính xác cao hơn | 3.14159265 |
char | Ký tự đơn | ‘A’, ‘z’, ‘9’ |
bool | Giá trị đúng/sai (true/false) | true, false |
Lưu ý:
- int dùng cho số nguyên thông thường kích thước nhỏ –> thường dùng trong các đoạn chương trình làm quen lập trình cơ bản.
- long long dùng cho số nguyên với giới hạn lớn hơn -> thường dùng trong lập trình thi đấu
floatdùng cho số thực thông thường -> ít dùng.doubledùng khi cần độ chính xác cao hơn -> thường dùng hơn.
Ví dụ 2: Các kiểu dữ liệu
#include <iostream>
using namespace std;
int main() {
int tuoi = 14;
float diem_toan = 8.75;
char lop = '9';
bool la_hoc_sinh_gioi = true;
cout << "Tuoi: " << tuoi << endl;
cout << "Diem Toan: " << diem_toan << endl;
cout << "Lop: " << lop << endl;
cout << "Hoc sinh gioi: " << la_hoc_sinh_gioi << endl;
return 0;
}
3. Các toán tử cơ bản trong C++
C++ hỗ trợ nhiều loại toán tử. Trong bài này, bạn cần nắm:
a. Toán tử số học
| Toán tử | Ý nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| + | Cộng | a + b |
| – | Trừ | a – b |
| * | Nhân | a * b |
| / | Chia | a / b |
| % | Chia lấy dư | a % b |
b. Toán tử gán
| Toán tử | Ý nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| = | Gán giá trị | a = 5 |
| += | Cộng rồi gán | a += 3 → a = a+3 |
| -= | Trừ rồi gán | a -= 2 → a = a-2 |
c. Toán tử so sánh
| Toán tử | Ý nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| == | Bằng | a == b |
| != | Khác | a != b |
| > | Lớn hơn | a > b |
| < | Nhỏ hơn | a < b |
| >= | Lớn hơn hoặc bằng | a >= b |
| <= | Nhỏ hơn hoặc bằng | a <= b |
Kết quả: trả về true hoặc false.
d. Toán tử logic
| Toán tử | Ý nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| && | Và (AND) | (a > 0) && (b > 0) |
| || | Hoặc (OR) | (a > 0) || (b > 0) |
| ! | Phủ định (NOT) | !(a > 0) |
Ví dụ 3: Tính tổng, hiệu, tích, thương
#include <iostream>
using namespace std;
int main() {
int a, b;
cout << "Nhap hai so nguyen: ";
cin >> a >> b;
cout << "Tong: " << a + b << endl;
cout << "Hieu: " << a - b << endl;
cout << "Tich: " << a * b << endl;
cout << "Thuong: " << a / b << endl;
cout << "Chia lay du: " << a % b << endl;
return 0;
}
4. Bài tập thực hành
Bài 1: Tính chu vi và diện tích hình chữ nhật
Yêu cầu:
- Nhập chiều dài
daivà chiều rộngrong. - Tính:
- Chu vi =
(dai + rong) * 2 - Diện tích =
dai * rong
- Chu vi =
Bài 2: Kiểm tra số chẵn lẻ
Yêu cầu:
- Nhập số nguyên
n. - In ra:
- Nếu
nchia hết cho 2 → in “So chan” - Ngược lại → in “So le”
- Nếu
Tổng kết
Trong bài học này, bạn đã biết:
- Khai báo và sử dụng biến.
- Phân biệt các kiểu dữ liệu cơ bản.
- Dùng toán tử để thực hiện các phép tính.
- Thực hành chương trình nhập số và tính toán.
👉 Bài sau, chúng ta sẽ học về:
- Cấu trúc rẽ nhánh (if, if-else).
- Bài toán kiểm tra điều kiện trong chương trình!
