Dưới đây là 10 bài tập lập trình sử dụng vòng lặp trong C++. Các bài tập này bao gồm các dạng duyệt các số từ a đến b, in các dạng hình cơ bản bằng ký tự *, và tìm UCLN – BCNN mà không sử dụng hàm.
Bài tập 1: Duyệt các số từ a đến b
- Mô tả: Viết chương trình nhập vào hai số nguyên a và b, sau đó in ra các số từ a đến b.
- Gợi ý:
#include <iostream>
using namespace std;
int main() {
int a, b;
cout << "Nhap so a: ";
cin >> a;
cout << "Nhap so b: ";
cin >> b;
for (int i = a; i <= b; i++) {
cout << i << " ";
}
cout << endl;
return 0;
}
Bài tập 2: In các số lẻ từ a đến b
- Mô tả: Viết chương trình nhập vào hai số nguyên a và b, sau đó in ra các số lẻ từ a đến b.
- Gợi ý:
#include <iostream>
using namespace std;
int main() {
int a, b;
cout << "Nhap so a: ";
cin >> a;
cout << "Nhap so b: ";
cin >> b;
for (int i = a; i <= b; i++) {
if (i % 2 != 0) {
cout << i << " ";
}
}
cout << endl;
return 0;
}
Bài tập 3: In các số chia hết cho 3 từ a đến b
- Mô tả: Viết chương trình nhập vào hai số nguyên a và b, sau đó in ra các số chia hết cho 3 từ a đến b.
- Gợi ý:
#include <iostream>
using namespace std;
int main() {
int a, b;
cout << "Nhap so a: ";
cin >> a;
cout << "Nhap so b: ";
cin >> b;
for (int i = a; i <= b; i++) {
if (i % 3 == 0) {
cout << i << " ";
}
}
cout << endl;
return 0;
}
Bài tập 4: In tam giác vuông
- Mô tả: Viết chương trình nhập vào một số nguyên n và in ra hình tam giác vuông có chiều cao n.
- Gợi ý:
#include <iostream>
using namespace std;
int main() {
int n;
cout << "Nhap chieu cao tam giac: ";
cin >> n;
for (int i = 1; i <= n; i++) {
for (int j = 1; j <= i; j++) {
cout << "*";
}
cout << endl;
}
return 0;
}
Bài tập 5: In tam giác vuông ngược
- Mô tả: Viết chương trình nhập vào một số nguyên n và in ra hình tam giác vuông ngược có chiều cao n.
- Gợi ý:
#include <iostream>
using namespace std;
int main() {
int n;
cout << "Nhap chieu cao tam giac: ";
cin >> n;
for (int i = n; i >= 1; i--) {
for (int j = 1; j <= i; j++) {
cout << "*";
}
cout << endl;
}
return 0;
}
Bài tập 6: In hình chữ nhật
- Mô tả: Viết chương trình nhập vào hai số nguyên m và n, sau đó in ra hình chữ nhật có m hàng và n cột.
- Gợi ý:
#include <iostream>
using namespace std;
int main() {
int m, n;
cout << "Nhap so hang: ";
cin >> m;
cout << "Nhap so cot: ";
cin >> n;
for (int i = 1; i <= m; i++) {
for (int j = 1; j <= n; j++) {
cout << "*";
}
cout << endl;
}
return 0;
}
Bài tập 7: In hình vuông
- Mô tả: Viết chương trình nhập vào một số nguyên n và in ra hình vuông có cạnh n.
- Gợi ý:
#include <iostream>
using namespace std;
int main() {
int n;
cout << "Nhap canh hinh vuong: ";
cin >> n;
for (int i = 1; i <= n; i++) {
for (int j = 1; j <= n; j++) {
cout << "*";
}
cout << endl;
}
return 0;
}
Bài tập 8: Tìm UCLN của hai số
- Mô tả: Viết chương trình nhập vào hai số nguyên a và b, sau đó tìm ước chung lớn nhất (UCLN) của hai số đó.
- Gợi ý:
#include <iostream>
using namespace std;
int main() {
int a, b;
cout << "Nhap so a: ";
cin >> a;
cout << "Nhap so b: ";
cin >> b;
int ucln;
for (int i = 1; i <= a && i <= b; i++) {
if (a % i == 0 && b % i == 0) {
ucln = i;
}
}
cout << "UCLN cua " << a << " va " << b << " la: " << ucln << endl;
return 0;
}
Bài tập 9: Tìm BCNN của hai số
- Mô tả: Viết chương trình nhập vào hai số nguyên a và b, sau đó tìm bội chung nhỏ nhất (BCNN) của hai số đó.
- Gợi ý:
#include <iostream>
using namespace std;
int main() {
int a, b;
cout << "Nhap so a: ";
cin >> a;
cout << "Nhap so b: ";
cin >> b;
int max_ab = (a > b) ? a : b;
while (true) {
if (max_ab % a == 0 && max_ab % b == 0) {
cout << "BCNN cua " << a << " va " << b << " la: " << max_ab << endl;
break;
}
max_ab++;
}
return 0;
}
Bài tập 10: In tam giác cân
- Mô tả: Viết chương trình nhập vào một số nguyên n và in ra hình tam giác cân có chiều cao n.
- Gợi ý:
#include <iostream>
using namespace std;
int main() {
int n;
cout << "Nhap chieu cao tam giac can: ";
cin >> n;
for (int i = 1; i <= n; i++) {
for (int j = i; j < n; j++) {
cout << " ";
}
for (int k = 1; k <= (2 * i - 1); k++) {
cout << "*";
}
cout << endl;
}
return 0;
}
Những bài tập trên giúp học sinh làm quen và thành thạo với các vòng lặp trong C++, từ đó có thể ứng dụng vào các bài toán thực tế và phát triển kỹ năng lập trình của mình.
